🔢 Số tự nhiên: đọc, viết, so sánh số
Hiểu bài trong 2 phút
Một số có năm chữ số như 52 318 có 5 hàng tính từ trái sang: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Chữ số 5 ở hàng chục nghìn nên nó có giá trị 50 000, còn chữ số 8 ở hàng đơn vị chỉ đáng 8.
Vì thế ta có thể tách số thành tổng theo hàng: 52 318 = 50 000 + 2 000 + 300 + 10 + 8. Hàng nào có chữ số 0 thì bỏ qua, chẳng hạn 40 602 = 40 000 + 600 + 2.
Khi đọc, chữ số 0 ở hàng trăm đọc là không trăm, chữ số 0 ở hàng chục (mà hàng đơn vị khác 0) đọc là linh: 30 405 đọc là ba mươi nghìn bốn trăm linh năm.
So sánh hai số: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu bằng nhau về số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải, gặp hàng đầu tiên khác nhau là biết số nào lớn.
Số liền trước kém 1, số liền sau hơn 1. Làm tròn đến hàng nghìn: nhìn chữ số hàng trăm, dưới 5 thì giữ nghìn, từ 5 trở lên thì lên thêm 1 nghìn.
Số chẵn là số chia hết cho 2, số lẻ là số không chia hết cho 2. Không cần chia: chỉ nhìn chữ số cuối cùng. Tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là chẵn; tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là lẻ. Số 0 cũng là số chẵn.
Hai số chẵn đứng liền nhau (như 30 và 32) hay hai số lẻ liền nhau (như 31 và 33) luôn hơn kém nhau 2 đơn vị. Nhờ vậy muốn viết tiếp dãy chẵn hay lẻ chỉ cần cộng thêm 2.
Số có sáu chữ số có sáu hàng, đọc từ trái sang phải: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mười chục nghìn gộp lại thành 1 trăm nghìn (100 000).
Đọc số lớn: tách thành nhóm 3 chữ số từ phải sang trái. Đọc nhóm bên trái rồi thêm chữ nghìn, sau đó đọc nhóm bên phải. Hàng trăm là 0 thì đọc "không trăm", hàng chục là 0 thì đọc "linh". Ví dụ 405 208: bốn trăm linh năm nghìn hai trăm linh tám.
Số liền sau 999 999 là 1 000 000, đọc là một triệu — số đầu tiên có bảy chữ số.
Cứ 3 hàng gom thành 1 lớp, tính từ phải sang trái: lớp đơn vị (đơn vị, chục, trăm), lớp nghìn (nghìn, chục nghìn, trăm nghìn), lớp triệu (triệu, chục triệu, trăm triệu). Khoảng trống khi viết số chính là ranh giới giữa các lớp.
Cùng một chữ số nhưng đứng ở hàng khác thì giá trị khác: trong 707 070, chữ số 7 đầu tiên có giá trị 700 000, chữ số 7 thứ hai là 7 000, chữ số 7 thứ ba là 70.
Mười triệu (một chục triệu) viết là 10 000 000; một trăm triệu viết là 100 000 000. Đọc số có lớp triệu: đọc nhóm bên trái rồi thêm chữ triệu, ví dụ 245 000 000 là hai trăm bốn mươi lăm triệu.
Đọc số có lớp triệu: đọc nhóm ba chữ số bên trái rồi thêm chữ triệu, đọc tiếp nhóm giữa rồi thêm nghìn, cuối cùng đọc nhóm bên phải. Ví dụ 205 360 018 đọc là hai trăm linh năm triệu ba trăm sáu mươi nghìn không trăm mười tám.
Số lớn nhất có 9 chữ số là 999 999 999. Thêm 1 nữa ta được 1 000 000 000 — một tỉ.
Viết số thành tổng theo giá trị từng hàng: 50 300 040 = 50 000 000 + 300 000 + 40. Hàng nào là chữ số 0 thì bỏ qua.
Làm tròn đến hàng trăm nghìn: nhìn chữ số hàng chục nghìn. Bé hơn 5 thì làm tròn xuống, từ 5 trở lên thì làm tròn lên. Ví dụ 4 638 200 có chữ số hàng chục nghìn là 3 nên làm tròn thành 4 600 000; 4 672 000 có chữ số 7 nên thành 4 700 000.
So sánh hai số: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so từng cặp chữ số cùng hàng bắt đầu từ bên trái; cặp đầu tiên khác nhau quyết định số nào lớn hơn. Ví dụ 52 180 000 và 52 096 000: hàng chục triệu, hàng triệu bằng nhau, đến hàng trăm nghìn 1 > 0 nên 52 180 000 > 52 096 000.
Dãy số tự nhiên là 0, 1, 2, 3, … xếp từ bé đến lớn. Số tự nhiên bé nhất là 0, và không có số lớn nhất — số nào cũng cộng thêm 1 được. Hai số liên tiếp hơn kém nhau đúng 1: số liền trước = số đó − 1, số liền sau = số đó + 1.
Đếm các số liên tiếp từ a đến b: lấy b − a rồi cộng thêm 1 (vì tính cả số đầu). Ví dụ từ trang 15 đến trang 40 của quyển truyện có 40 − 15 + 1 = 26 trang.
Tách số theo hàng
Làm tròn số
Số chẵn, số lẻ
Số có sáu chữ số. Số một triệu
Hàng và lớp
Các số trong phạm vi lớp triệu
Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
So sánh các số có nhiều chữ số
Dãy số tự nhiên
Gặp ở đâu trong đời sống?
- Đồng hồ bước chân trên điện thoại: hôm qua 8 945 bước, hôm nay 10 120 bước — hôm nay đi nhiều hơn vì số có 5 chữ số.
- Giá xe đạp 2 450 000 đồng thì mẹ hay nói tròn 'khoảng hai triệu rưỡi'.
- So số lượt xem hai video: 45 310 và 45 103 — hàng trăm 3 lớn hơn 1 nên video đầu nhiều lượt xem hơn.
- Chia đều kẹo cho 2 bạn: số kẹo chẵn thì chia vừa hết, số lẻ thì dư 1 cái.
- Ghế rạp phim thường có dãy số chẵn một bên lối đi, số lẻ bên kia.
- Trong ví có 2 tờ 100 000 đồng, 5 tờ 10 000 đồng và 4 tờ 1 000 đồng: tất cả là 254 000 đồng.
- Đồng hồ đo số km của xe máy có thể chỉ 999 999 km rồi quay về 000 000 vì không đủ chỗ cho số một triệu.
- Một chiếc tivi giá 12 000 000 đồng: chữ số 1 ở hàng chục triệu, chữ số 2 ở hàng triệu — đều thuộc lớp triệu.
- Mua 3 hộp sữa 10 000 đồng và 2 gói kẹo 1 000 đồng hết 32 000 đồng.
- Thành phố có 8 406 000 người: tách thành 8 | 406 | 000 rồi đọc tám triệu bốn trăm linh sáu nghìn người.
- Một giải chạy có 1 238 000 lượt xem trực tuyến, bản tin nói gọn "khoảng 1 200 000 lượt xem".
- Muốn biết tỉnh nào đông dân hơn giữa 3 365 200 và 3 283 900 người, so tới hàng trăm nghìn: 3 > 2 nên tỉnh có 3 365 200 người đông hơn.
- Vé xếp hàng ở ngân hàng: bạn cầm số 1 248 thì người đến ngay trước cầm số 1 247, người đến ngay sau cầm số 1 249.
- Hàng ghế rạp chiếu phim đánh số từ 21 đến 36: có 36 − 21 + 1 = 16 ghế, đủ cho cả lớp 16 bạn ngồi chung một hàng.
✅ Thử sức
Số gồm 6 chục nghìn, 1 nghìn, 3 chục và 4 đơn vị là số nào?
Số bé nhất trong 20 107, 19 482, 15 999, 18 700 là:
12 967 làm tròn đến hàng nghìn được:
Số liền sau của 99 999 là:
Số nào có chữ số hàng trăm là 8?
Số nào là số lẻ?
Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn?
Ba số lẻ liên tiếp bắt đầu từ 67 là:
Dùng hai trong ba thẻ 7, 4, 5 lập số có hai chữ số. Có mấy số chẵn?
Số gồm 6 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 3 chục và 2 đơn vị viết là:
Số liền sau 999 999 là:
882 936 = 800 000 + … + 2 000 + 900 + 30 + 6. Số còn thiếu là:
4 tờ 100 000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng, 1 tờ 1 000 đồng và 1 tờ 100 đồng là bao nhiêu tiền?
Từ các thẻ 3, 0, 0, 4, 7, 5, số nào là số chẵn có sáu chữ số?
Trong số 163 222, chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào?
Giá trị của chữ số 7 đầu tiên trong 736 772 là:
Chín trăm triệu viết là:
Số nào có các chữ số khác nhau, lớp đơn vị không có chữ số 0 và lớp nghìn có chữ số 5?
Số chẵn có lớp nghìn gồm 0, 0, 3 và lớp đơn vị gồm 8, 1, 1 là:
10 hộp quà, mỗi hộp 100 000 đồng, giá tất cả là:
Số liền sau của 999 999 999 là:
Trong số 405 162 378, chữ số 6 thuộc hàng nào, lớp nào?
60 000 000 + 2 000 000 + 30 000 + 5 bằng số nào?
Số nào có chữ số hàng trăm triệu là 5 và chữ số hàng nghìn là 8?
Làm tròn 4 638 200 đến hàng trăm nghìn được:
Số nào làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được 7 500 000?
Số nào lớn nhất?
Điền dấu: 47 095 316 … 47 109 200
Từ các chữ số 5, 0, 2, 8, 0, 1, 7, 0, 3, số bé nhất có chín chữ số là:
Số tự nhiên bé nhất là:
Số liền trước của 50 000 là:
Điền số tiếp theo: 12, 15, 18, 21, …
Giá trị của chữ số 7 trong 5 172 004 là:
Các vé được đánh số từ 250 đến 299. Có tất cả bao nhiêu vé?
Chọn đáp án để bắt đầu nhé!
👨👩👧 Góc phụ huynh
Hỏi con trong bữa cơm
- 💬 Số 70 208 đọc thế nào? Chữ số 2 đáng bao nhiêu?
- 💬 Hai số 45 031 và 45 130, số nào lớn hơn? Vì sao?
- 💬 Nhà mình số mấy? Đó là số chẵn hay lẻ?
- 💬 Vì sao không cần chia vẫn biết 2 318 là số chẵn?
- 💬 Con đọc giúp bố mẹ số tiền trên hoá đơn điện tháng này nhé?
- 💬 Một triệu có bao nhiêu chữ số 0?
- 💬 Trong giá chiếc xe máy nhà mình, chữ số nào thuộc lớp triệu?
- 💬 Số 450 000 000 có mấy lớp?
- 💬 Dân số tỉnh mình khoảng bao nhiêu người, con đọc thử xem?
- 💬 Giá chiếc tủ lạnh nhà mình khoảng bao nhiêu nếu làm tròn đến hàng trăm nghìn?
- 💬 Giữa hai món đồ nhà mình định mua, món nào đắt hơn? Con so bằng cách nào?
- 💬 Số nhà mình là bao nhiêu? Nhà hàng xóm hai bên mang số mấy?
Trò chơi 5 phút
- 🎲 Bốc 5 thẻ số 0–9, mỗi người xếp số lớn nhất có thể; ai đọc đúng và lớn hơn thì thắng.
- 🎲 Đi đường cùng con, đọc biển số xe hoặc số nhà: con hô 'chẵn' hay 'lẻ' thật nhanh.
- 🎲 Ngân hàng đồ chơi: bố mẹ đưa vài tờ tiền thật (100 000, 10 000, 1 000) — con đếm và đọc to tổng số tiền.
- 🎲 Đố hàng – lớp: bố mẹ đọc một số, con chỉ ra chữ số lớn nhất của số đó nằm ở hàng nào, lớp nào; đúng thì được đổi vai.
📌 Cho con đọc to số trên hoá đơn điện, giá đồ trong siêu thị để quen đọc số lớn.
📌 Nhắc con chỉ nhìn chữ số cuối cùng, không cần để ý các chữ số phía trước.
📌 Khi con đọc số lớn, cho con lấy bút gạch chia nhóm 3 chữ số từ phải sang trước khi đọc.
📌 Cho con kẻ bảng 9 cột chia 3 màu (mỗi lớp một màu) và điền số vào — nhìn màu là biết lớp.
📌 Cho con kẻ bảng 9 cột chia 3 màu (mỗi lớp một màu) và điền số vào — nhìn màu là biết lớp. Khi làm tròn, bảo con khoanh chữ số đứng ngay bên phải hàng cần làm tròn.
📚 Ôn cho: Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 1 (Ôn tập các số đến 100 000); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 3 (Số chẵn, số lẻ); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 10 (Số có sáu chữ số. Số 1 000 000); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 11 (Hàng và lớp); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 12 (Các số trong phạm vi lớp triệu); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 13 (Làm tròn số đến hàng trăm nghìn); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 14 (So sánh các số có nhiều chữ số); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 15 (Làm quen với dãy số tự nhiên); Toán 4 (Kết nối tri thức), Tập 1 — Bài 16 (Luyện tập chung)